Mitsubishi Hà Nội https://mitsubishicaudien.net Hotline: 0832 228 633 Wed, 04 Sep 2024 16:09:01 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.9.4 https://mitsubishicaudien.net/wp-content/uploads/2024/04/cropped-LOGO-TACH-NEN-MITSU-32x32.png Mitsubishi Hà Nội https://mitsubishicaudien.net 32 32 Chính sách bảo hành Mitsubishi https://mitsubishicaudien.net/2024/04/05/chinh-sach-bao-hanh-mitsubishi/ Fri, 05 Apr 2024 05:32:26 +0000 https://mitsubishicaudien.net/?p=535 CHÚNG TÔI XIN PHÉP GỬI TỚI QUÝ KHÁCH CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH XE MITSUBISHI MỚI NHẤT

1. CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH Ô TÔ MỚI



MMV bảo đảm rằng tất cả các chi tiết thuộc CHI TIẾT BẢO HÀNH CHUNG và CHI TIẾT ĐẶC BIỆT (Vui lòng tham khảo CÁC CHI TIẾT ĐƯỢC BẢO HÀNH) của xe ô tô mới do MMV sản xuất hoặc phân phối (sau đây gọi là “xe ô tô MMV mới”) mà được xác định là hư hỏng trong điều kiện sử dụng và bảo dưỡng bình thường và còn trong thời gian bảo hành sẽ được sửa chữa hoặc thay thế miễn phí tại bất kỳ Nhà phân phối ủy quyền của MMV.

2. NHỮNG GÌ ĐƯỢC BẢO HÀNH:



(1) CHI TIẾT ĐƯỢC BẢO HÀNH:
CHI TIẾT BẢO HÀNH CHUNG và CHI TIẾT ĐẶC BIỆT là các chi tiết của xe ô tô MMV mới mà không thuộc nhóm “CHI TIẾT KHÔNG BẢO HÀNH” là những chi tiết được bảo hành.

(2) THỜI GIAN BẢO HÀNH:
– Thời gian bảo hành được tính từ thời điểm xe ô tô MMV mới được giao tới người mua đầu tiên được thể hiện trong “Biên Bản Bàn Giao Xe” (Sau đây gọi là “Ngày Bắt Đầu Bảo Hành”).
– Các CHI TIẾT BẢO HÀNH CHUNG là các chi tiết không thuộc nhóm CHI TIẾT ĐẶC BIỆT và CHI TIẾT KHÔNG BẢO HÀNH sẽ được bảo hành trong 36 tháng hoặc 100.000 km, tùy điều kiện nào đến trước kể từ “Ngày Bắt Đầu Bảo Hành”.
– Các CHI TIẾT ĐẶC BIỆT bao gồm:

  • Thiết bị âm thanh (Radio, CD, DVD, màn hình) được lắp nguyên bản trên xe sẽ được bảo hành trong 36 tháng hoặc 100.000 km, tùy điều kiện nào đến trước kể từ “Ngày Bắt Đầu Bảo Hành”.
  • Ắc-quy được lắp nguyên bản trên xe sẽ được bảo hành trong 12 tháng hoặc 20.000 km, tùy điều kiện nào đến trước kể từ “Ngày Bắt Đầu Bảo Hành”.
  •  

3. NHỮNG GÌ KHÔNG ĐƯỢC BẢO HÀNH:



(1) CÁC CHI TIẾT KHÔNG ĐƯỢC BẢO HÀNH:

CÁC CHI TIẾT TRUNG GIAN ĐẶC BIỆT
CÁC CHI TIẾT TRUNG GIAN ĐẶC BIỆT như lốp, săm, các chi tiết và thiết bị không phải do chính MMV lắp đặt sẽ không thuộc chính sách bảo hành này mà do nhà sản xuất liên quan đến chi tiết đó bảo hành.

CÁC CHI TIẾT MAU HỎNG
CÁC CHI TIẾT MAU HỎNG như Lõi lọc gió, Lõi lọc dầu bôi trơn, Lõi lọc nhiên liệu, Dây đai truyền động (ngoại trừ đai cam), Bu gi (ngoại trừ Bu gi có điện cực Platinum hoặc Iridium), mặt ma sát ly hợp, má phanh và bố phanh, lưỡi gạt mưa, cầu chì, bóng đèn (trừ bóng đèn pha kín, bóng đèn Halogen, bóng đèn cao áp HID), các chi tiết mau hỏng khác sẽ không thuộc CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH này.

CÁC CHẤT BÔI TRƠN VÀ CÁC LOẠI KHÁC
Các vật tư như các loại dầu, mỡ bôi trơn, nước làm mát, ga lạnh, điện dịch ắc quy, nhiên liệu sẽ không thuộc CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH này.

(2) CÁC HƯ HỎNG VÀ ĐIỀU KIỆN KHÔNG ĐƯỢC BẢO HÀNH:

Chính sách bảo hành này không áp dụng cho:

CÁC HAO MÒN HAY RÁCH HỎNG, SỰ XUỐNG CẤP VÀ TAI NẠN/THIÊN TAI
– Các hao mòn và rách hỏng của các chi tiết, các hạng mục bảo dưỡng thông thường.
– Sự xuống cấp hay hư hỏng bình thường của các chi tiết tráng mạ, bề mặt sơn, chi tiết cao su, vật liệu phủ bọc và những chi tiết trang trí mềm.
– Hư hỏng do các yếu tố bên ngoài như ô nhiễm hóa học, mưa a-xít, tai nạn giao thông, mưa đá, cát, muối, đá, hỏa hoạn hay thiên tai.

SỬ DỤNG, BẢO DƯỠNG KHÔNG ĐÚNG CÁCH HOẶC SỬA ĐỔI
– Hư hỏng do bảo dưỡng không đầy đủ, không đúng, sử dụng phụ tùng, vật tư và các chất bôi trơn, chất lỏng không được sự phê duyệt của MMV và các sửa chữa, thay thế bởi cơ sở nào khác ngoài MMV hoặc Nhà phân phối ủy quyền của MMV.
– Hư hỏng thùng xe và cabin xe do chất hàng.
– Hư hỏng do vận hành không đúng cách, sử dụng sai hoặc dùng xe ô tô MMV trong những điều kiện bất thường.
– Hư hỏng do sửa đổi lại xe ô tô MMV mới.

CÁC VẤN ĐỀ KHÁC
– Những biểu hiện hơi sai quy cách mà không ảnh hưởng đến chất lượng, sự vận hành hoặc tính năng của xe hay các chi tiết (ví dụ hơi ồn hoặc hơi rung).
– Những thiệt hại đi kèm như không sử dụng được xe, mất thời gian và các chi phí hay các phí tổn liên quan đến tài sản cá nhân, hoạt động kinh doanh hay thu nhập.
– Bất kỳ xe ô tô MMV mới nào mà chỉ số đồng hồ quãng đường sử dụng đã bị thay đổi nên không xác định được quãng đường xe đã chạy.

]]>
Bảo dưỡng xe Mitsubishi https://mitsubishicaudien.net/2024/04/05/bao-duong/ Fri, 05 Apr 2024 05:04:18 +0000 https://mitsubishicaudien.net/?p=527 BẢO DƯỠNG XE  Ô TÔ MITSUBISHI

Để đảm bảo chiếc xe của bạn luôn trong tình trạng hoàn hảo và an toàn, việc bảo dưỡng định kỳ được thực hiện bởi kỹ thuật viên được đào tạo chuyên nghiệp, phụ tùng chính hãng chất lượng cao của MITSUBISHI MOTORS VIỆT NAM, mang đến dịch vụ bảo dưỡng phù hợp cho xe bạn.

BẢO dưỡng mitsubishi 2

Mục đích của công việc bảo dưỡng là giữ cho xe luôn trong điều kiện sử dụng tốt nhất và tránh được những trục trặc trên đường, cụ thể như sau:

  1. Thay thế định kỳ những vật liệu và phụ tùng hao mòn nhanh như dầu nhớt, lọc nhớt, lọc nhiên liệu, lọc gió, v.v… (Những loại thay thế này rất quan trọng nhằm giữ cho động cơ và các chi tiết quan trọng khác của xe luôn hoạt động một cách tối ưu)
  2. Phát hiện hỏng hóc có thể xảy ra, kiểm tra các hệ thống quan trọng như phanh, treo, lái, hệ thống an toàn trên xe, từ đó có cách xử lý cần thiết, kịp thời để giảm thiểu chi phí sửa chữa thực tế.
  3. An toàn khi lái xe.
  4. Đảm bảo quá trình bảo hành theo quy định.

LỊCH BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ

Để giữ cho xe luôn trong điều kiện hoạt động tốt nhất, Mitsubishi Motors Việt Nam khuyến nghị nên bảo dưỡng xe định kỳ mỗi 5.000km hoặc 3 tháng sử dụng tùy theo điều kiện nào đến trước.

HƯỚNG DẪN TỰ BẢO TRÌ XE

BẢO dưỡng mitsubishi 4

]]>
Thuỷ kích | Nguyên nhân & Xử lý https://mitsubishicaudien.net/2024/04/05/thuy-kich-nguyen-nhan-xu-ly/ Fri, 05 Apr 2024 04:47:09 +0000 https://mitsubishicaudien.net/?p=520 Thủy kích là gì? 

Thuỷ kích là thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong lĩnh vực ô tô để chỉ cho tình trạng nước xâm nhập vào khoang động cơ, buồng đốt theo đường ống nạp (cổ hút gió) vào bên trong động cơ khiến xe chết máy đột ngột. Khi xe bị thủy kích và động cơ chết máy, tuyệt đối không nổ máy lại động cơ và nhanh chóng gọi cứu hộ kéo xe về đại lý chính hãng gần nhất để xử lý.

Thuỷ kích: Nguyên nhân và xử lý
Thuỷ kích: Nguyên nhân và xử lý

Trong điều kiện thông thường, hỗn hợp gồm nhiên liệu và không khí được nén trong buồng đốt (xi-lanh) và cháy, tạo ra chuyển động lên xuống của piston. Nhưng nếu nước xâm nhập vào bên trong buồng đốt, hoạt động của piston sẽ bị cản trở. Theo quán tính chuyển động, tay biên gắn với piston di chuyển không đúng hướng có thể va chạm và gãy, kéo theo những hư hại khác như gãy trục khuỷu, thủng nắp máy.

Thuỷ kích thường để chỉ những hư hỏng về động cơ. Tuỳ vào mức nước ngập, các chi tiết bị ảnh hưởng có thể kể đến như sau:

Nước ngập từ sàn xe trở xuống: Ngoài dầu động cơ, dầu hộp số có nguy cơ bị nước xâm nhập, hệ thống phanh và các bộ phận nội thất như thảm trải sàn, tấm cách âm, loa, bộ điều khiển (ECU) túi khí trung tâm cũng bị ảnh hưởng.

Nước ngập từ đệm ghế trở xuống: Ngoài các chi tiết ở trên, những bộ phận có khả năng hư hại như đệm ghế, bộ căng đai khẩn cấp, giắc nối điện. Với khoang động cơ là những bộ phận như máy khởi động, máy phát, máy nén…

Nước ngập từ táp-lô (bảng điều khiển) trở xuống: Ngoài các chi tiết ở trên, xe có thể hư hỏng thêm hệ thống điều hoà, các ECU, hệ thống nghe nhìn. Bên cạnh đó, môtơ điều khiển kính, bộ chấp hành bơm ABS, trợ lực lái cũng có thể bị ảnh hưởng.

Nước ngập từ táp-lô (bảng điều khiển) trở lên: Tất cả các chi tiết của xe đều có khả năng bị hư hại.

Xe bị thủy kích xử lý thế nào? 

Lời khuyên của các chuyên gia kỹ thuật Toyota Việt Nam cho tài xế khi ô tô chết máy khi qua vùng ngập nước, là tuyệt đối không khởi động lại động cơ bằng mọi cách. Việc làm này có thể khiến nước xâm nhập sâu hơn vào buồng đốt, dẫn đến hư hỏng nặng hơn các chi tiết bên trong động cơ. Đồng thời, khởi động xe khiến hệ thống điện hoạt động trong tình trạng dính nước sẽ dẫn đến nguy cơ chập mạch hệ thống điện và gây hư hỏng các chi tiết điện và điều khiển xe.

Thuỷ kích: Nguyên nhân và xử lý
Thuỷ kích: Nguyên nhân và xử lý

Nếu xe chết máy, tài xế nên dừng xe, gọi cứu hộ và đưa xe (bằng xe cứu hộ có sàn phẳng) đến các đại lý uỷ quyền của Toyota Việt Nam để được sửa chữa. Tại đây, nhân viên kỹ thuật của đại lý sẽ kiểm tra, đánh giá mức độ hư hại của thuỷ kích và đưa ra phương án xử lý tốt nhất cho chủ xe. Trường hợp xe không di chuyển nhưng đậu ở nơi bị nước ngập do mưa, lũ… cách xử lý cũng tương tự.

Sửa chữa hư hỏng các chi tiết của khoang động cơ rất phức tạp, tốn nhiều thời gian. Đặc biệt, chi phí thay thế một phần linh kiện hoặc cả cụm động cơ có thể lên đến hàng trăm triệu đồng. Chưa kể chất lượng xe không còn như thiết kế ban đầu, giá trị thanh khoản với xe cũ cũng giảm đáng kể.

Làm sao để tránh, hạn chế thủy kích?

Thuỷ kích: Nguyên nhân và xử lý
Thuỷ kích: Nguyên nhân và xử lý

Tài xế nên đánh giá mức độ nước ngập ở những cung đường xe lăn bánh. Nếu cho rằng mực nước cao quá nửa bán xe hoặc quan sát mực nước bằng cách quan sát xe chạy phía trước. Trong trường hợp không thể ước đoán mức độ, tài xế nên dừng xe chờ nước rút thay vì cố gắng đi qua.

Trong một số tình huống, mực nước không quá nửa bánh xe, nhưng các xe xung quanh di chuyển bên cạnh có thể tạo sóng nước dâng cao, làm tăng nguy cơ nước xâm nhập vào buồng đốt. Tài xế cũng nên cân nhắc không cho xe di chuyển qua những khu vực này.

]]>
Tìm hiểu mua ô tô trả góp https://mitsubishicaudien.net/2024/04/05/tim-hieu-mua-o-to-tra-gop/ Fri, 05 Apr 2024 04:42:12 +0000 https://mitsubishicaudien.net/?p=510 Chúng tôi xin chia sẻ cùng Quý khách hàng các vấn đề liên quan đến việc mua trả góp một chiếc ô tô bao gồm
  • Giấy tờ thủ tục
  • Quy trình triển khai
  • Một số vấn đề cần lưu ý

Hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị:

Khách hàng là cá nhân:

– Giấy tờ tùy thân: Căn cước công dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu

– Nếu đã kết hôn: Giấy đăng ký kết hôn, Căn cước công dân của vợ/chồng

– Nếu còn độc thân: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Tìm hiểu mua ô tô trả góp
Tìm hiểu mua ô tô trả góp

– Giấy tờ chứng minh thu nhập cá nhân:

  • Thu nhập từ lương: bảng lương, hợp đồng lao động tối thiểu 01 năm, sao kê tài khoản cá nhân, sổ tiết kiệm…

  • Trường hợp có Công ty riêng và thu nhập dựa vào công ty đó thì cung cấp giấy đăng ký kinh doanh và bảng báo cáo tài chính công ty

  • Trường hợp là hộ kinh doanh thì cung cấp giấy đăng ký kinh doanh cá thể và sổ ghi chép bán hàng 03 tháng gần nhất

  • Nếu thu nhập có từ cho thuê nhà hoặc phòng trọ thì cung cấp hợp đồng cho thuê…

– Giấy tờ chứng minh tài sản sở hữu có giá trị: nhà cửa, xe, bất động sản, cổ phiếu, cổ phần…

Khách hàng là doanh nghiệp:

– Giấy phép kinh doanh

– Báo cáo thuế 01 năm gần nhất

– Báo cáo hoá đơn VAT 01 năm gần nhất

– Điều lệ công ty/Biên bản họp hội đồng thành viên

– Bảng copy giấy đăng ký sử dụng mẫu dấu

– Giấy tờ chứng minh tài sản: Nhà máy, dây chuyền, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, ôtô…

– Đơn xin vay vốn và phương án trả lãi

– Hợp đồng kinh tế đầu ra, đầu vào

Tìm hiểu mua ô tô trả góp
Tìm hiểu mua ô tô trả góp

Các bước triển khai mua trả góp

Tìm hiểu mua ô tô trả góp
Tìm hiểu mua ô tô trả góp

Bước 1: Cung cấp đầy đủ và chính xác các loại giấy tờ mà ngân hàng cho vay yêu cầu

Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ

Sau khi thẩm định, nếu thiếu giấy tờ ngân hàng sẽ yêu cầu bổ sung. Nếu hồ sơ đầy đủ, ngân hàng sẽ phê duyệt cho vay và thông báo bảo lãnh khoản vay.

Bước 3: Nộp tiền đối ứng, đăng ký xe

Người mua xe nộp một khoản tiền đối ứng cho hãng xe ô tô để được xuất hóa đơn và gửi hồ sơ đi làm các thủ tục nộp thuế trước bạ, bấm biển số, đăng kiểm.

Bước 4: Ký hợp đồng vay

Sau khi đã nhận được biển số xe và bản gốc giấy đăng ký xe thì mang những giấy tờ đó lên ngân hàng để ký hợp vay. Đồng thời, đóng những khoản phí liên quan và đi công chứng giấy tờ, ký vào giấy nhận nợ từ ngân hàng.

Bước 5: Nhận xe

Ký hợp đồng xong, ngân hàng sẽ cung cấp bản sao giấy đăng ký xe và chuyển tiền cho đại lý bán xe ô tô. Cuối cùng, bạn đến đại lý nhận xe và hoàn tất giao dịch.

Các lưu ý quan trọng khi mua xe trả góp

Nợ xấu có thể không mua được

Tìm hiểu mua ô tô trả góp
Tìm hiểu mua ô tô trả góp

NỢ XẤU là các khoản nợ khó đòi khi người vay không thể trả nợ khi đến hạn phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Thời gian quá hạn thanh toán trên 90 ngày thì bị coi là nợ xấu.

Những người dính nợ xấu sẽ bị liệt kê vào danh sách nợ xấu trên hệ thống của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam CIC.

Người đã dính vào nợ xấu từ nhóm 3 trở đi sẽ rất khó đi vay tại bất cứ ngân hàng nào.

Toàn bộ thông tin liên quan tới lịch sử tín dụng của khách hàng sẽ được lưu lại trên hệ thống ngân hàng quốc gia từ 03 – 05 năm tính từ thời điểm khách hàng đi vay vốn.

Tìm hiểu mua ô tô trả góp
Tìm hiểu mua ô tô trả góp

Phí trả nợ trước hạn

Tìm hiểu mua ô tô trả góp
Tìm hiểu mua ô tô trả góp

Nếu trả hết nợ sớm hơn so với thỏa thuận, có thể bạn sẽ bị phạt. Mỗi ngân hàng sẽ có mức phí phạt trả nợ trước hạn khác nhau, thường dao động từ 1 – 4% và giảm dần theo năm. 

Thời gian vay trả góp do khách hàng lựa chọn và 1 phần phụ thuộc vào điều kiện tài chính của khách hàng, sẽ giao động từ 12 tháng – 96 tháng.

Lãi suất

Tìm hiểu mua ô tô trả góp
Tìm hiểu mua ô tô trả góp

Lãi suất mua xe trả góp thường cao hơn lãi suất vay đầu tư kinh doanh, bởi đây là hình thức vay tiêu dùng. Thông thường các đơn vị cho vay sẽ ưu đãi lãi suất cố định cho 1 đến 3 năm đầu tiên. Các năm sau lãi suất về mức quy định của Nhà nước. Mức trung bình cho các năm ưu đãi khoảng 6%-8%/năm và sau ưu đãi sẽ vào khoảng 11%-13%/năm.

 

]]>
“Bí kíp” đọc thông số lốp https://mitsubishicaudien.net/2024/04/05/doc-thong-so-lop/ Fri, 05 Apr 2024 03:55:38 +0000 https://mitsubishicaudien.net/?p=495 Chúng tôi chia sẻ với Quý khách phương pháp đọc thông số lốp xe ô tô con đúng cách.

Thông số lốp xe hơi là những ký hiệu được bắt gặp rất thường xuyên, nhưng không phải ai sử dụng xe hơi cũng hiểu hết ý nghĩa của những ký hiệu này, không hiểu đúng về thông số lốp có thể dẫn đến cách sử dụng không chính xác gây hại cho lốp. Ford Ninh Bình xin được chia sẻ quan điểm của mình về vấn đề đọc hiểu thông số lốp.

Trên xe hơi có rất nhiều thông số lốp khác nhau, mỗi thông số lốp đều chứa đựng những ý nghĩa khác nhau. Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, Ford Ninh Bình sẽ đưa ra những thông số lốp xe thực sự cần thiết cho người sử dụng xe thông thường.

Nhóm chính và đọc thông số lốp chính

Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp

Tên và thương hiệu trên thông số lốp

  • Nhãn hiu lp:Là tên thương hiệu của nhà sản xuất lố Mỗi nhà sản xuất lốp đều có những đặc trưng riêng, hoặc định vị thương hiệu khác nhau dẫn đến giá cả và chất lượng khác nhau. Trên ảnh là thương hiệu lốp MICHELIN, một thương hiệu cực kỳ danh tiếng trong ngành lốp xe hơi.
  • Phân nhánh thương hiu: Có thể coi là một nhãn hiệu nhỏ của một thương hiệ Mỗi nhãn hiệu này sẽ có những định hướng rõ ràng về mục tiêu khách hàng, mục đích sử dụng, đặc tính nổi bật. Có những nhãn hiệu thiên về độ bền bỉ, có nhãn hiệu thiên về độ bám đường hoặc độ êm ái…. Như trên hình là nhãn hiệu PILOT SPORT 4S được tạo ra cho những mục tiêu sử dụng với hiệu suất cao như độ bám đường, khả năng phanh gấp, khả năng tăng tốc…. đều ở mức cao

Anh Chị nên tìm hiểu kỹ về mỗi nhãn hiệu lốp để có được sự lựa chọn phù hợp với mục tiêu của mình.

Đọc thông số lốp chính

  1. B rng b mt lp: Là bề rộng phần tiếp xúc với mặt đường của lốp được tính bằng mm. Chỉ số này càng lớn thì phần tiếp xúc với mặt đường của lốp càng nhiều, khả năng ma sát + bám đường của lốp càng lớn và ngược lạ Tuy nhiên chỉ số lớn cũng có thể làm xe ồn hơn và tốn nhiên liệu hơn. Ví dụ trong hình: Bề rộng mặt lốp là 225 mm.
  2. T l độ cao thành lp: Chỉ số này là tỷ lệ giữa chiều cao thành lốp và bề rộng mặt lốp, đơn vị là %. Ví dụ trong hình: Tỉ lệ chiều cao thành lốp với bề rộng mặt lốp là 55%. Dựa vào đây có thể tính được chiều cao thành lốp = 225 mm* 55% = 123,75 mm. Thông số lốp này càng lớn thành lốp càng cao, có thể giúp lốp xe êm ái hơn, tuy nhiên chỉ số này nhỏ hơn lại giúp xe vận hành vững vàng hơ
  3. Kiu b lp: Là kiểu kết cấu tạo ra lốp xe. Ví dụ trong hình:R là kiểu bố lốp Radial – tức kiểu bố tròn hướng vào tâm lố Thực tế hiện nay đây là kiểu bố lốp phổ biến nhất, rất hiếm khi bắt gặp các kiểu E hoặc B.
Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp
  1. Đường kính mâm lp: Kích thước đường kính của mâm có thể lắp vừa với lốp có đơn vị tính là inc. Ví dụ như trên hình: Mâm lốp lắp vừa lốp này có kích thước là 19 inc.
  2. Ch s ti trng tđa: Là ký hiệu, quy định về mức tải trọng tối đa mà lốp có thể chịu được, tính bằng kg. Ví dụ trong hình: Chỉ số tải trọng tối đa là 99tương đương với mức tải trọng tối đa của lốp là 775 kg

Dưới đây là bảng tra cứu chỉ số tải trọng tối đa của lốp xe.

Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp
  1. Tđộ tđa: Là ký hiệu, quy định về tố độ tối đa mà lốp có thể chịu được, tính bằng km/h. Ví dụ trong hình: Chỉ số tốc độ tối đa là Vtương đương với tốc độ tối đa của lốp là 240 km/h

Dưới đây là bảng tra cứu chỉ số tốc độ tối đa của lốp xe.

Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp

Nhóm phụ và đọc thông số lốp phụ

Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp

Khả năng đặc trưng của lốp

  1. Ch s chng mài mòn: Là chỉ số thể hiện khả năng chịu mài mòn của lố Chỉ số này càng cao thì lốp càng bền và lâu bị mòn hơn. Chỉ số này thường giao động trọng khoảng 100 – 500. Chỉ số này có tham chiếu riêng của từng nhà sản xuất nên chỉ có thể so sánh với lốp cùng thương thiệu.
  2. Ch s báđường: Là chỉ số thể hiện khả năng bám đường của lố Chỉ số này ký hiệu bằng chữ cái, có 4 cấp độ là: AA- rất tốt, A- tốt, B- trung bình, C- kém.
  3. Ch s chu nhit: Là chỉ số thể hiện khả năng chịu nhiệt độ cao của lốp sinh ra trong quá trình ma sát với mặt đường khi di chuyể Chỉ số này bằng chữ và xếp hạng cao thì khả năng chịu nhiệt cao có thể yên tâm di chuyển quãng đường dài. Có 3 cấp độ là: A- Cao, B- Trung bình, C- Thấp.
Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp

Áp suất tối đa

Ch s áp sut lp tđa: Là áp suất không khí bên trong (Hay gọi là độ căng của lốp) tối đa mà lốp có thể chịu được. Chỉ số này được tính bằng đơn vị kPa hoặc PSI, chỉ số càng cao thì lốp chịu được áp suất lớn. Anh Chị nên bơm lốp nên quan tâm tới thông số này và tuân theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Một chiếc xe du lịch thông thường nên bơm lốp trong phạm vi từ 22 – 24 PSI.

Anh Chị cũng nên trang bị hệ thống cảm biến áp suất lốp để theo dõi chỉ số này.

Nhóm thông số hạn sử dụng

Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp

Ch s thi gian xut xưởng:

Là chỉ số thể hiện thời điểm mà lốp xe được xuất xưởng. Chỉ số này rất quan trọng, bởi lốp xe thông thường có hạn sử dụng khoảng 5-6 năm, chỉ số này sẽ giúp Anh Chị biết lốp xe của mình còn có thể sử dụng trong thời gian bao lâu nữa.

Chỉ số này thường được in nổi trong 1 khuôn nhỏ với 4 chữ số, trong số 2 ký tự đầu tiên là số thứ tự của tuần trong năm, 2 số phía sau là năm sản xuất. Ví dụ trên hình: Lốp xe được sản xuất vào tuần thứ 9 của năm 2007 (Khoảng tháng 3 năm 2007)

Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp

G an toàn:

Là một gờ nhỏ được bố trí ở các rãnh lốp như hình số 1. Khi bề mặt lốp mòn chạm đến gờ này như hình số 2 tức là lốp đã không còn đảm bảo các chỉ số hoạt động theo thiết kế và nên thay thế sớm nhằm đảm bảo an toàn trong khi vận hành.

Trên đây là bài chia sẻ nhanh của Ford Ninh Bình về cách đọc hiểu thông số lốp. Chúc Anh Chị luôn hiểu và chăm sóc chiếc xế cưng của mình đúng cách.

]]>